29 bài tập ôn tập về NaCl

Bài 1 Trong phân tử NaCl điện hóa trị của Na và Cl lần lượt là

Lời giải

1+ và 1-

Bài 2 khi điện phân nacl nóng chảy tại catot xảy ra

Lời giải

Tại catot xảy ra Na+ + 1e → Na

Bài 3 Cho các phát biểu sau

(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ) thu được khí H2 ở catot.

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng thu được Al và Cu.

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

Số phát biểu đúng là

Lời giải

a) đúng vì 2NaCl + 2H2O đpdd−−−→ 2NaOH + H2 (catot) + Cl2 (anot)

b) sai CO không khử được Al2O3 nên sau phản ứng phải thu được Al2O3 và Cu

c) đúng

d) đúng

e) đúng 3AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓

Bài 4 điện phân dd nacl có màng ngăn

Lời giải

Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thì phân tử nước trong dung dịch sẽ bị điện phân thành ion H+ và OH-. Các ion Cl- sẽ di chuyển đến cực âm và các ion Na+ sẽ di chuyển đến cực dương dọc theo màng ngăn. Quá trình này được gọi là điện phân.

Trong khi điện phân, ion Cl- sẽ bị thu hút tới cực âm tạo thành dung dịch natri hidroxit NaOH và khí clo Cl2. Tại cực dương ion Na+ sẽ kết hợp với ion hydroxit OH-  tạo ra dung dịch NaOH.

Công thức phản ứng điện phân có thể được biểu diễn như sau – phương trình điện phân dung dịch nacl

2 NaCl + 2 H2O → 2 NaOH + H2 + Cl2

Trong đó, NaCl là muối natri clorua, H2O là phân tử nước, NaOH là dung dịch natri hidroxit, H2 là khí hydro và Cl2 là khí clo.

Bài 5 điện phân nacl không màng ngăn

Lời giải

Nếu không có màng ngăn thì Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

=> phương trình điện phân NaCl + H2O → NaClO + H2

Bài 6 Công dụng nào sau đây không phải của NaCl?

Lời giải

Khử chua cho đất

Bài 7 điện phân dung dịch gồm cuso4 và nacl

Lời giải

Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và NaCl, ở cực âm (catôt) sẽ có hiện tượng khử Cu2+ thành Cu còn ở cực dương (anôt) sẽ có hiện tượng oxi hóa Cl- thành Cl2.

Phản ứng khử tại catôt Cu2+ + 2e- → Cu

Phản ứng oxi hóa tại anôt 2Cl- → Cl2 + 2e-

Vì vậy, khi điện phân dung dịch này ta sẽ thu được khí Cl2 tại cực dương với kết tủa đồng tại cực âm. Nếu có màng ngăn ngăn cách giữa cực âm và cực dương, các ion Cl- và Cu2+ sẽ di chuyển đến các cực tương ứng của chúng cả phản ứng xảy ra riêng biệt tại từng cực.

Bài 8 nacl có tan trong nước không

Lời giải

Có tan trong nước

Bài 9 Nhận biết các lọ mất nhãn NaCl, Na2CO3, Na2SO4, NaNO3

Lời giải

Dùng dd HCl cho vào từng mẫu thử thấy 1 mẫu thử có khí bay lên là Na2CO3.

2HCl + Na2CO3 -> 2NaCl + H2O + CO2

Sau đó dùng dd BaCl2 nhận ra Na2SO4 do có két tủa trắng

Na2SO4 + BaCl2 -> 2NaCl + BaSO4

Cuối cùng dùng dd AgNO3 cho vào 2 mẫu thử cuối thấy 1 mẫu thử có kết tủa trắng thì đó là NaCl còn lại là NaNO3

AgNO3 + NaCl – > AgCl + NaNO3

Bài 10 nhận biết hcl h2so4 nacl na2so4

Lời giải

trích mẫu thử

-cho quỳ tím vào mỗi mẫu

+ mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là H2SO4 và HCl (1)

+ mẫu không đổi màu quỳ tím là NaCl và Na2SO4 (2)

– cho dd BaCl2 vào (1)

+ mẫu tạo ra kết tủa trắng là H2SO4

+ mẫu không hiện tượng là HCl

pthh BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓(trắng) + 2HCl

– cho dd BaCl2 vào (2)

+ mẫu tạo ra kết tủa trắng là Na2SO4

+ mẫu không hiện tượng là NaCl

pthh Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓(trắng) + 2NaCl

Bài 11 nhân biết 3 dd muối CuSO4 ,AgNO3 và NaCl bằng những dd có sẵn trong phòng thí nghiệm. viết PTHH

Lời giải

  • Trích mẫu thử đánh số thứ tự
  • Cho các mẫu thử tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 nếu dung dịch nào tạo 2 kết tủa màu xanh và trắng => CuSO4
  • Cho 2 mẫu thử còn lại vào dung dịch HCl nếu dung dịch nào tạo kết tủa => AgNO3
  • Còn lại NaCl không hiện tượng

PTHH CuSO4 + Ba(OH)2 ===> BaSO4 ↓ + CuSO4↓

AgNO3 + HCl ===> AgCl ↓ + HNO3

Bài 12 Để phân biệt 5 dd riêng biệt sau NaCl, NaBr, NaI, NaOH, HCl. Ta có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây

Lời giải

Quỳ tím và dung dịch AgNO3

Bài 13 nhận biết na3po4 nacl nabr na2s nano3

Lời giải

Các chất Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3 đều chứa ion natri (Na+) vì vậy không thể phân biệt chúng chỉ bằng thử nghiệm với natri (Na) hoặc các chất khác chứa ion Na+.

Tuy nhiên, chúng có thể được phân biệt bằng các phản ứng hóa học khác nhau ví dụ

  • Na3PO4 Phản ứng với dung dịch AgNO3 nhằm tạo kết tủa Ag3PO4.
  • NaCl Không phản ứng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2 không có kết tủa hoặc hiện tượng khác xảy ra.
  • NaBr Phản ứng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa AgBr phản ứng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng.
  • Na2S Phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen PbS phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kết tủa đen-bạc CuS.
  • NaNO3 Không phản ứng với dung dịch AgNO3 hoặc BaCl2 không có kết tủa hoặc hiện tượng khác xảy ra.

Do đó, để nhận biết chúng cần thực hiện các thử nghiệm hóa học phù hợp.

Bài 14 nhận biết nacl na2co3 na2so4 baco3 baso4

Lời giải

Để nhận biết NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 trong hỗn hợp chúng ta có thể thực hiện các thí nghiệm sau

  • Thêm HCl vào hỗn hợp. Nếu xuất hiện khí CO2 thì trong hỗn hợp có chất Na2CO3.
  • Thêm AgNO3 vào hỗn hợp. Nếu xuất hiện kết tủa màu trắng thì trong hỗn hợp có chất NaCl.
  • Thêm HCl vào hỗn hợp sau khi đã tiến hành thí nghiệm 2. Nếu xuất hiện kết tủa màu trắng thì trong hỗn hợp có chất BaSO4.
  • Thêm BaCl2 vào hỗn hợp. Nếu xuất hiện kết tủa màu trắng thì trong hỗn hợp có chất Na2SO4 hoặc BaCO3. Ta thêm dung dịch HCl vào hỗn hợp sau khi đã tiến hành thí nghiệm 4, nếu kết tủa tan hoàn toàn thì trong hỗn hợp có chất BaCO3. Nếu kết tủa không tan hoàn toàn thì trong hỗn hợp có chất Na2SO4.

Bài 15 Trong số các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 vậy dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là

Lời giải

2HNO3 + Ba(HCO3)2→ Ba(NO3)2+ 2CO2+ 2H2O

Na2SO4+ Ba(HCO3)2→ BaSO4+ 2NaHCO3

Ca(OH)2+ Ba(HCO3)2→ CaCO3+ BaCO3+ 2H2O

2KHSO4+ Ba(HCO3)2→ K2SO4+ BaSO4+ 2CO2+ 2H2O

Bài 16 Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3 thì có thể nhận được

Lời giải

Khi cho AgNO3 vào 4 dung dịch thì

– dung dịch không xảy ra hiện tượng là NaF do AgF tan .

– dung dịch có xuất hiện kết tủa màu trắng (AgCl) là NaCl.

– dung dịch có có xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt (AgBr) là NaCl và dung dịch còn lại là NaI tạo kết tủa AgI màu vàng cam.

Bài 17 Tính pH của dung dịch sau ở 250C Dung dịch NaCl 0,1M

Lời giải

pH=7

Bài 18 Để phân biệt hai dung dịch NaCl và NaNO3 thì dùng thuốc thử nào sau đây?

Lời giải

– Dùng dung dịch AgNO3

+ Dung dịch NaCl xuất hiện kết tủa trắng

AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaCl

+ Dung dịch NaNO3 không có hiện tượng gì.

Bài 19 số oxi hóa của clo trong nacl

Lời giải

-1

Bài 20 nhiệt phân nacl

Lời giải

Khi nhiệt phân natri clorua (NaCl) ở nhiệt độ cao chúng ta có thể thu được natri oxit (Na2O) và khí clo (Cl2) theo phản ứng

2 NaCl → 2 Na + Cl2

Bài 21 Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol vậy dung dịch có pH nhỏ nhất là

Lời giải

– Dung dịch muối NaCl có pH = 7.

– Dung dịch axit có pH < 7, nồng độ H+ phân li ra càng lớn thì pH càng nhỏ.

HCl ⟶ H+ + Cl−

H2SO­4 ⟶ 2H+ +

CH3COOH ⇄ H+ + CH3COO−

Cùng nồng độ axit nhưng nồng độ H+ mà axit H2SO4 phân li ra là nhiều nhất.

⇒ Cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH nhỏ nhất là dung dịch H2SO4.

Bài 22 dung dịch nacl dẫn được điện là do đâu ?

Lời giải

Dung dịch NaCl dẫn điện được vì NaCl phân ly thành các ion Na+ và Cl- di chuyển tự do.

Bài 23 Trộn 50 ml dung dịch NaCl 0,1M với 150 ml dung dịch CaCl2 0,2M. Vậy nồng độ của ion Cl- trong dung dịch sau khi trộn là

Lời giải

0,325M.

Bài 24 Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol thì dung dịch có pH lớn nhất là

Lời giải

pH lớn nhất → pOH nhỏ nhất → nồng độ OH– lớn nhất

Chỉ có thể là NaOH hoặc Ba(OH)2.

Vì cùng nồng độ

NaOH →→ Na+ + OH-

Ba(OH)2 →→ Ba2+ + 2OH-

Bài 25 nguyên tử khối của nacl

Lời giải

58,44 g/mol

Bài 26 Có 4 chất rắn NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4 chỉ dùng thêm một cặp chất nào dưới đây để nhận biết ?

Lời giải

H2O và HCl

Bài 27 nacl có phải là muối axit không

Lời giải

Không nó là muối trung hòa

Bài 28 Cho sơ đồ phản ứng NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 . X và Y có thể là

Lời giải

NaOH và Na2CO3

Bài 29 Liệt kê 1 số phương trình hóa học tiêu biểu của Nacl

Lời giải

F2 + 2NaCl → Cl2 + 2NaF

nabr ra nacl

2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

AlCl3 + NaCl → NaAlCl4

Phản ứng giữa MgSO4 và NaCl không xảy ra

nacl + i2 -> không xảy ra phản ứng

nahso4 ra nacl

BaCl2 + NaHSO4 → HCl + NaCl + BaSO4

nacl ra nahso4

H2SO4 + NaCl → HCl + NaHSO4

NaCl + Ba(NO3)2 -> BaCl2 + 2NaNO3

2 NaCl + ZnBr2 → 2 NaBr + ZnCl2

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

8H2SO4 + 2KMnO4 + 10NaCl → 5Cl2 + 8H2O + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + K2SO4

Phản ứng giữa Ca(HCO3)2 và NaCl không xảy ra phản ứng hóa học

2Na + MgCl2 → Mg + 2NaCl

2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl

Zn + 2NaCl → ZnCl2 + 2Na

NaOH + C2H5Cl → C2H5OH + NaCl

naclo3 ra nacl

6HCl + NaClO3 ⟶ 6Cl2 + 3H2O + NaCl

3Cu + 8HCl + 8NaNO3 → 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 8NaCl + NO

2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl

2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑

Cl2 + 2Na → 2NaCl

NaCl + AgOH -> AgCl + NaOH

Pb(NO3)2 + 2NaCl → PbCl2 + 2NaNO3

Tag ba no3 kmno4 ca hco3 cahco32 mgoh2 oh 10 cuoh2 pb xác định trơ đ ko thời sản phẩm lẫn bao nhiêu 50ml