Trong thế giới của hóa học muối không chỉ đơn thuần là một gia vị quen thuộc trên bàn ăn. Muối trong hoá học có những đặc điểm và tên gọi phức tạp. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này!
Muối là gì
Trong hoá học muối được hiểu là một chất kết tủa khi một axit tác dụng với một bazơ. Muối thường có tính dẫn điện dễ tan trong nước.
Muối tiếng Anh là gì
Muối trong tiếng Anh được gọi là Salt.
Công thức hoá học và tên gọi của một số muối phổ biến
- Na2SO4 Natri sunfat.
- NaH2PO4 Natri dihidro photphat.
- Ca(HCO3)2 Canxi bicacbonat.
- Na2CO3 Natri cacbonat hay còn gọi là soda tro.
- NH4NO3 Amon nitrat.
- CH3COONa Natri axetat.
- KHCO3 Kali bicacbonat.
- KHSO4 Kali hiđro sunfat.
- K2SO4 Kali sunfat.
- KHS Kali hiđro sunfua.
- Na2HPO3 Natri hiđro photphit.
- CH3COOK Kali axetat.
- BaCl2 Bari clorua.
- CaCO3 Canxi cacbonat.
- Fe2(SO4)3 Sắt(III) sunfat.
Sođa hay Sô đa là muối gì
Từ sođa hay sô đa thường chỉ natri cacbonat với công thức hoá học là Na2CO3.
Tính chất hóa học của muối
Muối thường có tính dẫn điện khi ở dạng nước hoặc nóng chảy có khả năng tác dụng với axit tạo ra khí và nước. Một số muối có khả năng hấp thụ ẩm từ không khí.
Muối không chỉ giữ một vị trí quan trọng trong ẩm thực mà còn trong ngành hóa học. Mỗi muối có một tên gọi và công thức hoá học riêng biệt cả sự hiểu biết về chúng giúp chúng ta có cái nhìn sâu rộng hơn về thế giới hoá học xung quanh.
Tag la na2so4 nah2po4 ca hco3 na2hpo4 nh4no3 ch3coona khco3 khso4 k2so4 khs na2hpo3 ch3cook bacl2 sođa sô đa caco3 fe2 so4 cách
